NEW Kämpfer là gì? Chi tiết về Kämpfer mới nhất 2021

Kính thưa đọc giả. , mình sẽ đưa ra đánh giá khách quan về các tips, tricks hữu ích phải biết qua nội dung Kämpfer là gì? Chi tiết về Kämpfer mới nhất 2021

Đa phần nguồn đều đc lấy thông tin từ những nguồn trang web nổi tiếng khác nên có thể vài phần khó hiểu.

Mong mỗi người thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá bên dưới phản hồi

Khuyến nghị:

Mong bạn đọc đọc nội dung này ở nơi yên tĩnh cá nhân để đạt hiệu quả tốt nhất
Tránh xa toàn bộ những thiết bị gây xao nhoãng trong việc đọc bài
Bookmark lại bài viết vì mình sẽ update liên tục

Kämpfer (け ん ぷ フ ァ ー) là một bộ light novel được viết bởi Tsukiji Toshihiko và được minh họa bởi Senmu. Bộ tiểu thuyết này bao gồm 15 tập do Media Factory xuất bản thông qua nhà xuất bản MF Bunko J của họ từ tháng 11 năm 2006 đến tháng 3 năm 2010. Cốt truyện xoay quanh cậu học sinh trung học Senō Natsuru vào một buổi sáng khi thức dậy một cô gái lần nữa và buộc phải chiến đấu. giữa những Kämpfers mà anh ấy không thích tham gia.

Bộ tiểu thuyết cũng được Tachibana Yu chuyển thể thành manga và đăng dài kỳ trên tạp chí Monthly Comic Alive của Media Factory từ tháng 4 năm 2008. Sau đó nó được thu thập thành tankōbon. Nomad cũng đã chuyển thể thành anime và phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 2 tháng 10 đến ngày 17 tháng 12 năm 2009 trên đài TBS với 12, hai tập phụ có tiêu đề Kämpfer für die Liebe cũng đã được thực hiện và chiếu tại các rạp của Nhật Bản vào ngày 6 tháng 3 năm 2010 và sau đó trên truyền hình vào ngày 31 tháng 3 năm 2010.

Tổng quat[sửa | sửa mã nguồn]

Tóm tắt cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tính cách[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ chốt[sửa | sửa mã nguồn]

Senō Natsuru (瀬 能,)
Lồng tiếng bởi: Inoue Marina
Mishima Akane (美 嶋,)
Lồng tiếng bởi: Horie Yui
Sangō Shizuku (三 郷,)
Lồng tiếng bởi: Nazuka Kaori
Kondō Mikoto (近 堂,)
Lồng tiếng bởi: Asumi Kana
Sakura Kaede (沙 倉,)
Lồng tiếng bởi: Nakajima Megumi

Khu nam trong trường[sửa | sửa mã nguồn]

Higashida Mikihito (東 田,)
Lồng tiếng bởi: Kawahara Yoshihisa
Hanzawa Yūichi (半 澤,)

Khu nữ sinh trong trường[sửa | sửa mã nguồn]

Kuzuhara Midori (葛 原,)
Nishino Masumi (西 乃,)
Lồng tiếng bởi: Mikami Shiori
Iin-chō (委員長)
Lồng tiếng bởi: Kobayashi Yki
Fuku Iin-chō (副 委員長)
Lồng tiếng bởi: Gotō Yūko
Kaikei (会計,)
Lồng tiếng bởi: Aranami Kazusa

Kämpfer trắng[sửa | sửa mã nguồn]

Ueda Rika (植 田,)
Lồng tiếng bởi: Ueda Kana
Nakao Sayaka (中 尾,)
Lồng tiếng bởi: Nakao Eri
Yamakawa Ryōka (山川,)
Lồng tiếng bởi: Yamakawa Kotomi
Minagawa Hitomi (皆川,)
Lồng tiếng bởi: Minagawa Junko

Thú nhồi bông[sửa | sửa mã nguồn]

Hổ Harakiri (ハ ラ キ リ ト ラ)
Lồng tiếng bởi: Nomura Michiko
Seppuku Kuro Usagi (セ ッ プ ク ク ロ ウ サ ギ)
Lồng tiếng bởi: Tamura Yukari
Kanden Yamaneko (カ ン デ ン ヤ マ ネ コ)
Lồng tiếng bởi: Mizuki Nana
Chissoku Norainu (チ ッ ソ ク ノ ラ イ ヌ)
Lồng tiếng bởi: Noto Mamiko
Sư tử Hiaburi (ヒ ア ブ リ ラ イ オ ン)
Lồng tiếng bởi: Utsumi Kenji
Hikinige Kaba (ヒ キ ニ ゲ カ バ)
Bakuhatsu Penguin (バ ク ハ ツ ペ ン ギ ン)
Lồng tiếng bởi: Kugimiya Rie

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Người điều hành (モ デ レ ー タ ー)
Shinomiya Tamiko (篠 宮 多 美 子,)

Các phương tiện truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Light Novel[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ light novel được viết bởi Tsukiji Toshihiko và được minh họa bởi Senmu. Bộ tiểu thuyết này gồm 15 tập do Media Factory xuất bản thông qua nhà xuất bản MF Bunko J của họ từ tháng 11 năm 2006 đến tháng 3 năm 2010. Cốt truyện chính dài 12 tập, 3 tập còn lại là tập hợp các mẫu truyện. nhỏ. Sharp Point Press đã cấp phép cho bộ tiểu thuyết này phát hành ở Đài Loan.

Truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tachibana Yu đã chuyển thể manga và đăng dài kỳ trên tạp chí Monthly Comic Alive của Media Factory từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 8 năm 2013. Sau đó nó được thu thập thành 10 tankōbon. Tokyopop giữ bản quyền phiên bản tiếng Anh của loạt manga để phân phối ở Bắc Mỹ, trong khi Sharp Point Press đăng ký tại Đài Loan.

Phim hoạt hình[sửa | sửa mã nguồn]

Nomad cũng đã chuyển thể thành anime và phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 2 tháng 10 đến ngày 17 tháng 12 năm 2009 trên đài TBS với 12 tập. Sentai Filmworks đã mua bản quyền phiên bản lồng tiếng Anh của anime tại thị trường Bắc Mỹ. Nhà phân phối Section23 Films đã phát hành một bộ hộp DVD chứa tất cả các tập anime vào ngày 18 tháng 1 năm 2011.

Hai tập bổ sung có tiêu đề Kämpfer für die Liebe cũng được thực hiện và chiếu tại các rạp ở Nhật Bản vào ngày 6 tháng 3 năm 2010 và sau đó trên truyền hình vào ngày 31 tháng 3 năm 2010.

Đài Internet[sửa | sửa mã nguồn]

Một chương trình radio trên internet có tên Đài phát thanh Kämpfer Kenji phát sóng Vùng đất không Wakuwaku Zoumotsu (ラ ジ オ) ủng hộ anime được phát sóng trên kênh TBS, Wakuwaku Doubutsu Land (わ く わ く 動物 ラ ン ド) từ ngày 4 tháng 9 đến ngày 25 tháng 12 năm 2009 với 17 chương. Gửi đi. Vật chủ chính là một con thú nhồi bông mang hình tượng sư tử bị bỏng, các nhân vật sẽ lần lượt xuất hiện trong các chương trình để tương thích với anime.

CD chính kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Lantis đã phát hành một drama CD phiên bản anime vào ngày 10 tháng 3 năm 2010.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ anime có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tên là Thiên đường không có thực (あ ん り あ る □ パ ラ ダ イ ス) do Kuribayashi Minami thể hiện, đĩa đơn chứa bài hát được phát hành vào ngày 21 tháng 10 năm 2009. Bài hát kết thúc có tựa đề One Way Ryou Omoi (ワ ン ウ ェ イ 両 想 い) được thể hiện bởi Inoue Marina và Nakajima Megumi, đĩa đơn chứa bài hát được phát hành vào ngày 11 tháng 11 năm 2009. Album chứa nhạc được sử dụng trong bộ anime được phát hành vào ngày 13 tháng 1 năm 2010. Một album gồm các bài hát do các nhân vật được phát hành vào ngày 27 tháng 1 năm 2010.

đầu tiên. “Thiên đường không có thực (あ ん り あ る □ パ ラ ダ イ ス)” 4:20
2. “Seijaku no Udewa (静寂 の 腕 輪)” 5:14
3. “Thiên đường không có thực (tắt giọng) (あ ん り あ る □ パ ラ ダ イ ス (tắt giọng))” 4:20
4. “Seijaku no Udewa (tắt giọng) (静寂 の 腕 輪 (tắt giọng))” 5:11
Tổng thời gian: 19:05
đầu tiên. “One Way Ryou Omoi (ワ ン ウ ェ イ 両 想 い)” 3:43
2. “Tatakae ☆ Chủ nghĩa đạo đức (タ タ カ エ ☆ モ ラ リ ズ ム)” 4:05
3. “One Way Ryou Omoi-ảo tưởng không thể ngăn cản ≒ mpulse- (ワ ン ウ ェ イ 両 想 い-ảo tưởng không thể ngăn cản ≒ mpulse-)” 7:23
4. “One Way Ryou Omoi (nhạc cụ) (ワ ン ウ ェ イ 両 想 い (nhạc cụ))” 3:40
Tổng thời gian: 19:05
đầu tiên. “Thiên đường không có thực (kích thước TV) (あ ん り あ る □ パ ラ ダ イ ス (kích thước TV))” 1:35
2. “Kämpfer no Theme (け ん ぷ フ ァ ー の テ ー マ)” 2:15
3. “ĐỎ HOẶC XANH DƯƠNG!?” 2:05
4. “Senou Natsuru no Theme (瀬 能 ナ ツ ル ♂ の テ ー マ)” 2:00
5. “Aa, Sakura-san (あ あ 、 沙 倉 さ ん □)” 2:16
6. “Daijoubu? Akane-chan (大丈夫? 紅 音 ち ゃ ん) ” 1:40
7. “Nanda, Mikoto ka (何 だ 、 水 琴 か)” 1:58
số 8. “Ka, Chủ tịch…? (か 、 会長…?) ” 2:24
9. “Ippen Ittekoi !! (い っ ぺ ん 逝 っ て こ い !!) ” 1:54
mười. “Eye Catch 1 (ア イ キ ャ ッ チ 1)” 0:08
11. “Eye Catch 2 (ア イ キ ャ ッ チ 2)” 0:08
thứ mười hai. “Hồi hộp với Suspense ni Michita Mainichi? (ス リ ル と サ ス ペ ン ス に 満 ち た 毎 日?) ” 1:57
13. “Động vật Zoumotsu (臓 物 ア ニ マ ル ズ)” 1:43
14. “Natsuru no Kunou (ナ ツ ル の 苦 悩)” 2:08
15. “Seitetsu Gakuin Joshibu (星 鐵 学院 女子 部)” 1:30
16. “Hanayaka na Joshibu (華 や か な 女子 部)” 1:53
17. “Himitsu no Hanazono !? (秘密 の 花園 !?) ” 1:59
18. “Nagasarete… (流 さ れ て…)” 2:00
19. “Iya na Yokan (嫌 な 予 感)” 2:13
20. “Ijirare Houdai desu (い じ ら れ 放 題 で す)” 1:44
21. “Moteasobare Houdai desu (も て あ そ ば れ 放 題 で す)” 2:03
22. “Tekitou na Danshibu (適当 な 男子 部)” 2:06
23. “Yokaranu Takurami (よ か ら ぬ 企 み)” 1:50
24. “Joshibu ni Kakeru Hashi (女子 部 に か け る 橋)” 1:45
25. “Eye Catch 3 (ア イ キ ャ ッ チ 3)” 0:10
26. “Eye Catch 4 (ア イ キ ャ ッ チ 4)” 0:08
27. “Date de Uki Uki (デ ー ト で ウ キ ウ キ)” 2:06
28. “Koigokoro (恋 心)” 1:56
29. “Người điều hành không Ishi (モ デ レ ー タ ー の 意思)” 2:04
30. “Shitou no Kaimaku (死 闘 の 開幕)” 1:50
31. “Tatakau Otometachi (戦 う 乙 女 た ち)” 1:51
32. “Taijsuru Kämpfer-tachi (対 峙 す る ケ ン プ フ ァ ー た ち)” 1:51
33. “Nhón!! (ピ ン チ !!) ” 1:59
34. “Tatakau tame no Sonzai (戦 う た め の 存在)” 2:07
35. “Eye Catch 5 (ア イ キ ャ ッ チ 5)” 0:12
36. “Koori no Shisen (氷 の 視線)” 2:02
37. “Mienai Ito (見 え な い 糸)” 1:51
38. “Tatakau Riyuu (戦 う 理由)” 1:57
39. “Unmei ni Aragae !! (運 命 に 抗 え !!) ” 1:57
40. “Kuromaku no Shoutai (黒 幕 の 正 体)” 2:00
41. “Thiên đường không có thật (Phiên bản Kessen) (あ ん り あ る □ パ ラ ダ イ ス (決 戦 バ ー ジ ョ ン))” 1:43
42. “Iya -Seishun desu ne- (い や ー 青春 で す ね ー)” 2:12
43. “Ryouomoi một chiều (kích thước TV) (ワ ン ウ ェ イ 両 想 い (kích thước TV))” 1:29
Tổng thời gian: 1:14:39
đầu tiên. “Hohoemi Charge (微笑 み チ ャ ー ジ)” 3:39
2. “Em yêu (ダ ー リ ン ダ ー リ ン)” 4:07
3. “thí nghiệm” 4:03
4. “Spice Girl Heart Club (す ぱ い す が ー る は ー と く ら ぶ)” 3:38
5. “Sugao de Fall in Love (素 顔 で フ ォ ー リ ン ラ ブ)” 4:10
6. “Hohoemi Charge (nhạc cụ) (微笑 み チ ャ ー ジ (nhạc cụ))” 3:39
7. “Em yêu (nhạc cụ) (ダ ー リ ン ダ ー リ ン (nhạc cụ)))” 4:07
số 8. “Thử nghiệm (công cụ)” 4:03
9. “Spice Girl Heart Club (nhạc cụ) (す ぱ い す が ー る は ー と く ら ぶ (nhạc cụ))” 3:38
mười. “Sugao de Fall in Love (nhạc cụ) (素 顔 で フ ォ ー リ ン ラ ブ (nhạc cụ)))” 4:05
Tổng thời gian: 39:09

Hai tập phụ có cùng bài hát chủ đề mở đầu và kết thúc. Bài hát mở đầu có tên là Chọn tình yêu của tôi! do Kuribayashi Minami thể hiện, bài hát kết thúc có tên là Mousou Shoujo A (妄想 少女 A) do Horie Yui và Tamura Yukari thể hiện. Đĩa đơn gồm hai bài hát được phát hành vào ngày 20 tháng 4 năm 2011.

đầu tiên. “Hãy chọn tình yêu của tôi!” 4:15
2. “Mousou Shoujo A (妄想 少女 A)” 4:14
3. “Hãy chọn tình yêu của tôi! (nhạc cụ) ” 4:15
4. “Mousou Shoujo A (nhạc cụ) (妄想 少女 A (nhạc cụ)))” 4:14
5. “One Way Mochiron Kataomoi (Bản nhạc thưởng) (ワ ン ウ ェ イ も ち ろ ん 片 想 い (Bản nhạc thưởng))” 3:39
Tổng thời gian: 20:38

Nhận[sửa | sửa mã nguồn]

liện kết ngoại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kämpfer anime tại TBS (Tiếng Nhật)
  • Kämpfer Anime at StarChild (Tiếng Nhật)
  • Kämpfer (anime) tại bách khoa toàn thư Anime News Network

Nguồn tổng hợp

Kampfer Tập 1
Đánh Giá post
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp
Lee Phan
Mình biết tới Digital Marketing từ 2015. Hiện tại chủ yếu mình đánh kênh Free Traffic như SEO, Youtube.... Anh em theo dõi mình từ 2016 sẽ biết mình chuyên về SEO. Đến 2018 mình có thêm tư duy về các kênh Paid Traffic. Đầu 2019, với sự hỗ trợ của một số tay to trong ngành MMO, mình dần quen và thành thạo luôn OMNI CHANNEL
Not found image
NEW 5+ video huong dan singed – SINGED 22 KILL HAY VÀ ĐỈNH CAO NHẤT MỌI THỜI ĐẠI CỦA SINGGUM PROXY | TRẬN ĐẤU TÂM ĐẮC NHẤT
Hi quý vị. Hôm nay, leephan xin góp chút kinh nghiệm cá nhân về mẹo vặt, kinh nghiệm không thể thiếu trong đời sống qua...
Not found image
NEW Top 12 Kiểu tóc đi chơi, đi học cho các cô nàng dịu dàng mới 2021
Chào bạn đọc. , tôi xin chia sẽ về các chủ đề ít người biết xung quanh cuộc sống bằng bài viết Top 12 Kiểu...
Not found image
NEW [DOWNLOAD tai game khu vuon tren may hack kim cuong] – #84 Khu vườn trên mây: Nuôi heo thần tốc – cách nạp kim cương lợi nhất | Pig breeding in skygarden 2021
leephan chào đọc giả. , mình xin chia sẽ về các chủ đề ít người biết xung quanh cuộc sống bằng nội dung [DOWNLOAD tai...